vanban.org

Điều 9. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú — Nghị định Số: 154/2024/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 26/11/2024 Hiệu lực 10/01/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị định số Số: 154/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú · Số: 154/2024/NĐ-CP
15/03/202658/2026/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 10/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định Số: 154/2024/NĐ-CP › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú

Sửa đổi bởi 58/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/03/2026
Sửa đổi bởi 58/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/03/2026

1. Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú của thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc ngay sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú đối với công dân, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Sửa đổi bởi 58/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/03/2026

2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận thông tin phản ánh về người thuộc trường hợp bị xóa đăng ký thường trú quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Khoản 3 Điều 9 đã bị bãi bỏ bởi 58/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/03/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Sửa đổi bởi 58/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/03/2026

4. Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cung cấp cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, tổ chức khác có trụ sở chính trên địa bàn quản lý và cá nhân cư trú trên địa bàn quản lý quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Nghị định này khi có yêu cầu khai thác, cung cấp thông tin bằng văn bản.

Sửa đổi bởi 58/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/03/2026

5. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này quyết định cho phép khai thác, cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 8 Điều 10 Luật Căn cước khi được cá nhân là chủ thể của thông tin được khai thác đồng ý.

Sửa đổi bởi 58/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/03/2026

6. Trường hợp người thuộc diện xóa đăng ký thường trú theo quy định tại điểm b, d, e, g, h, i khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú mà hộ gia đình chỉ có 01 người hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện theo pháp luật không thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, lập biên bản về việc công dân, đại diện hộ gia đình không thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú và thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân.

Sửa đổi bởi 58/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/03/2026

7. Cơ quan, đơn vị quản lý người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân có văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký thường trú đối với người thuộc đơn vị mình quản lý. Văn bản đề nghị cần nêu rõ họ, chữ đệm và tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân của người thuộc trường hợp xóa đăng ký thường trú; lý do đề nghị xóa đăng ký thường trú.

Sửa đổi bởi 58/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/03/2026

8. Sau khi thực hiện việc xóa đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn bản giấy hoặc bản điện tử hoặc hình thức điện tử khác cho người bị xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình.