vanban.org

Điều 3. Cơ quan thu phí — Nghị định 154/2016/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2020 Thay thế: 53/2020/NĐ-CP · 05/05/2020
Chính phủ Ban hành 16/11/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 8 phiên bản · 22 năm
Nghị định 346/2025/NĐ-CP Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải · 346/2025/NĐ-CP
Nghị định số 53/2020/NĐ-CP Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải · 53/2020/NĐ-CP
Nghị định số 154/2016/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải · 154/2016/NĐ-CP
01/07/202053/2020/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Nghị định số 25/2013/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải · 25/2013/NĐ-CP
Nghị định số 167/2003/NĐ-CP Việc điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã Nghĩa Lộ và thị trấn Yên Thế thuộc huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái · 167/2003/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 154/2016/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ quan thu phí

Cơ quan thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gồm:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. Căn cứ vào yêu cầu thu phí của mỗi địa phương và khả năng quản lý của cơ quan tài nguyên môi trường cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường có thể báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phân cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn.

2. Đơn vị cung cấp nước sạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng.