vanban.org

Điều 26. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn — Nghị định 153/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2015 Thay thế: 47/2015/NĐ-CP · 14/05/2015
Chính phủ Ban hành 15/12/2005 Hiệu lực 09/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 47/2015/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 47/2015/NĐ-CP
Nghị định số 153/2005/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 153/2005/NĐ-CP
30/06/201547/2015/NĐ-CPThay thế Đang xem 09/01/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 153/2005/NĐ-CP › Chương VI › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của cơ quan thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; kiện toàn tổ chức, bổ nhiệm các chức danh của cơ quan Thanh tra Bộ theo quy định; bố trí cán bộ có năng lực và phẩm chất tốt làm công tác thanh tra; tổ chức, chỉ đạo và bảo đảm điều kiện hoạt động cho Thanh tra Bộ; xem xét xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị của Thanh tra Bộ.

2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của cơ quan thanh tra trong phạm vi quản lý của Sở; kiện toàn tổ chức, bổ nhiệm các chức danh của cơ quan Thanh tra Sở theo quy định; bố trí cán bộ có năng lực, phẩm chất tốt làm công tác thanh tra; chỉ đạo và bảo đảm điều kiện hoạt động cho Thanh tra Sở; xem xét xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị của Thanh tra Sở.

3. Chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra của cơ quan thanh tra thuộc quyền quản lý trực tiếp.

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có báo cáo kết quả thanh tra, Bộ trưởng, Giám đốc Sở phải xem xét, kết luận thanh tra và có trách nhiệm:

a) Ra quyết định theo thẩm quyền để xử lý vi phạm hành chính và xử lý về kinh tế đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật và tổ chức thực hiện quyết định xử lý đó;

b) Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý tiến hành các biện pháp xử lý kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật và báo cáo kết quả thực hiện các yêu cầu đó;

c) Áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để chấn chỉnh, khắc phục sơ hở, yếu kém trong công tác quản lý hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật;

d) Thông báo với Thủ trưởng cơ quan hữu quan về kết quả xem xét, xử lý đối các sai phạm theo kết luận thanh tra.

5. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra trách nhiệm đối với cơ quan, đơn vị và cá nhân thuộc quyền quản lý trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra.

6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thanh tra theo quy định của pháp luật.

7. Bảo đảm kinh phí, điều kiện làm việc cho cơ quan thanh tra.

8. Định kỳ nghe cơ quan thanh tra thuộc quyền quản lý báo cáo và báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về công tác thanh tra. Giải quyết kịp thời những vấn đề khó khăn, vướng mắc về công tác thanh tra; xử lý vấn đề chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của mình.