vanban.org

Điều 17. Niêm yết công khai — Nghị định 152/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 13/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 152/2026/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Niêm yết công khai

1. Việc niêm yết công khai văn bản thông báo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không xác định được số định danh của người được thông báo và không rõ địa chỉ của người được thông báo;

b) Không thực hiện được thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định này;

c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Văn bản thông báo được niêm yết tại các địa điểm sau đây:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trụ sở khu phố, tổ dân phố, trụ sở nhà văn hóa thôn, làng, ấp, bản, khóm, buôn, phum, sóc nơi người được thông báo cư trú, có trụ sở hoặc cư trú, có trụ sở cuối cùng; trường hợp không xác định được nơi người được thông báo cư trú, có trụ sở hoặc cư trú, có trụ sở cuối cùng thì niêm yết tại cơ quan thi hành án dân sự;

b) Nơi cư trú, có trụ sở hoặc nơi cư trú, có trụ sở cuối cùng của người được thông báo (nếu có).

3. Việc niêm yết công khai phải lập thành biên bản, ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết; số, ngày, tháng, năm, tên của văn bản thông báo; có chữ ký của người chứng kiến. Ngày niêm yết là ngày thông báo hợp lệ. Thời hạn niêm yết công khai văn bản thông báo là 07 ngày kể từ ngày niêm yết.