vanban.org

Điều 8. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định này được hưởng chế độ ốm đau khi: — Nghị định 152/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2016
Chính phủ Ban hành 22/12/2006 Hiệu lực 15/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 20 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 152/2006/NĐ-CP Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc · 152/2006/NĐ-CP
01/01/2016115/2015/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 15/01/2007Bản gốcThay thế
Nghị định số 01/2003/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ · 01/2003/NĐ-CP
Nghị định số 93/1998/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ · 93/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 152/2006/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định này được hưởng chế độ ốm đau khi:

1. Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau.

2. Có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y tế.