Điều 12. Thu thập thông tin trong Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
1. Thông tin quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 11 của Nghị định này được thu thập từ:
a) Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Cơ sở dữ liệu về đăng kiểm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, Cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ do Bộ Xây dựng xây dựng, quản lý;
c) Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính; Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
d) Cơ sở dữ liệu về đăng ký, quản lý xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do Bộ Công an xây dựng, quản lý;
đ) Cơ sở dữ liệu khác có liên quan đến trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Thông tin quy định tại khoản 6 Điều 11 của Nghị định này được thu thập từ:
a) Cơ sở dữ liệu về đào tạo lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý;
b) Cơ sở dữ liệu về sát hạch cấp giấy phép lái xe;
c) Cơ sở dữ liệu quy định tại điểm a, điểm đ khoản 1 Điều này.
a) Cơ sở dữ liệu về đào tạo lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng do Bộ Xây dựng quản lý;
4. Thông tin quy định tại khoản 8 Điều 11 của Nghị định này được thu thập từ:
a) Cơ sở dữ liệu quy định tại điểm a, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này;
b) Cơ sở dữ liệu về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
c) Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.
5. Thông tin quy định tại khoản 9 Điều 11 của Nghị định này được thu thập từ:
a) Cơ sở dữ liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2; điểm b khoản 4 Điều này;
b) Cơ sở dữ liệu về hành trình của phương tiện giao thông đường bộ, hình ảnh người lái xe, hình ảnh khoang chở khách;
c) Cơ sở dữ liệu về quản lý thời gian điều khiển phương tiện của người lái xe;
d) Cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông đường bộ;
đ) Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
6. Thông tin quy định tại khoản 10 Điều 11 của Nghị định này được thu thập từ cơ sở dữ liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2; điểm b, điểm d, điểm đ khoản 5 Điều này.
7. Thông tin quy định tại khoản 11 Điều 11 của Nghị định này được thu thập từ cơ sở dữ liệu quy định tại điểm a, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2; điểm c khoản 5 Điều này.
8. Thông tin quy định tại khoản 12 Điều 11 của Nghị định này được thu thập từ cơ sở dữ liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm b khoản 4; điểm b, điểm d khoản 5 Điều này.
9. Thông tin quy định tại khoản 13 Điều 11 của Nghị định này được thu thập từ:
a) Cơ sở dữ liệu quy định tại điểm a, điểm đ khoản 1 Điều này;
b) Cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng do Bộ Y tế xây dựng, quản lý.
10. Thông tin quy định tại khoản 14 Điều 11 của Nghị định này được thu thập từ Cơ sở dữ liệu về sát hạch, cấp giấy phép lái xe do Bộ Công an xây dựng, quản lý.
11. Thông tin quy định tại khoản 15 Điều 11 của Nghị định này được thu thập từ Cơ sở dữ liệu về xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài điều khiển tham gia giao thông tại Việt Nam do Bộ Công an xây dựng, quản lý và Cơ sở dữ liệu thông tin hải quan do Bộ Tài chính xây dựng, quản lý.
12. Thông tin quy định tại khoản 16 Điều 11 của Nghị định này được thu thập từ Cơ sở dữ liệu về đơn vị kinh doanh vận tải và phù hiệu xe kinh doanh vận tải do Bộ Xây dựng quản lý.