vanban.org

Điều 5. Hợp đồng hợp tác — Nghị định 151/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2019 Thay thế: 77/2019/NĐ-CP · 10/10/2019
Chính phủ Ban hành 10/10/2007 Hiệu lực 05/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 18 năm
Nghị định số 294/2026/NĐ-CP Về tổ hợp tác · 294/2026/NĐ-CP
Nghị định số 77/2019/NĐ-CP Về tổ hợp tác · 77/2019/NĐ-CP
Nghị định số 151/2007/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác · 151/2007/NĐ-CP
25/11/201977/2019/NĐ-CPThay thế Đang xem 05/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 151/2007/NĐ-CP › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hợp đồng hợp tác

1. Hợp đồng hợp tác là thỏa thuận bằng văn bản giữa các tổ viên, có tên gọi là hợp đồng hợp tác hoặc tên gọi khác nhưng nội dung phải phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng hợp tác

a) Mục đích, thời hạn hợp đồng hợp tác;

b) Họ, tên, nơi cư  trú, chữ  ký của tổ trưởng và các tổ viên;

c) Tài sản đóng góp (nếu có); phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức giữa các tổ viên;

d) Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các tổ viên, của tổ trưởng, ban điều hành (nếu có);

đ) Điều kiện kết nạp tổ viên mới và tổ viên ra khỏi tổ hợp tác;

e) Điều kiện chấm dứt tổ hợp tác;

g) Các thoả thuận khác.

3. Nội dung hợp đồng hợp tác có thể được sửa đổi, bổ sung khi được sự đồng ý của đa số tổ viên.