vanban.org

Điều 8. Thời gian huấn luyện — Nghị định 150/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2016/NĐ-CP · 15/03/2016
Chính phủ Ban hành 09/10/2007 Hiệu lực 03/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 18 năm
Nghị định số 14/2016/NĐ-CP Quy định ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân đối với công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự; công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến và việc huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai · 14/2016/NĐ-CP
Nghị định số 150/2007/NĐ-CP Về huấn luyện quân nhân dự bị hạng hai · 150/2007/NĐ-CP
01/05/201614/2016/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 03/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 150/2007/NĐ-CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thời gian huấn luyện

1. Thời gian huấn luyện quân nhân dự bị hạng hai để chuyển thành quân nhân dự bị hạng một là sáu tháng. Số lần huấn luyện, thời gian huấn luyện mỗi lần do Bộ Quốc phòng quy định, nhưng một năm không quá hai lần tập trung huấn luyện.

2. Nam quân nhân dự bị hạng hai có thời gian huấn luyện tập trung đủ sáu tháng thì được chuyển thành quân nhân dự bị hạng một. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện làm thủ tục đăng ký chuyển hạng và cấp giấy chứng nhận quân nhân dự bị hạng một theo quy định tại Nghị định số 83/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về đăng ký nghĩa vụ quân sự.