vanban.org

Điều 11. Vi phạm quy định về khai thác khoáng sản — Nghị định 150/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/12/2013 Thay thế: 142/2013/NĐ-CP · 24/10/2013 Sửa đổi, bổ sung: 77/2007/NĐ-CP · 10/05/2007
Chính phủ Ban hành 29/07/2004 Hiệu lực 24/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 142/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản · 142/2013/NĐ-CP
Nghị định số 150/2004/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vự khoáng sản · 150/2004/NĐ-CP
15/12/2013142/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 16/06/200777/2007/NĐ-CPSửa đổi 24/08/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 150/2004/NĐ-CP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Vi phạm quy định về khai thác khoáng sản

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thông báo kế hoạch khai thác, không đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu hoạt động sản xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

b) Không đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác theo quy định đối với hoạt động khai thác khoáng sản là vật liệu xây dựng thông thường trong phạm vi diện tích đất của dự án đầu tư công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác được chỉ sử dụng cho xây dựng công trình đó;

c) Không nộp thiết kế mỏ cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc báo cáo sai số liệu về hoạt động khai thác khoáng sản cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

b) Không lập bản đồ hiện trạng khai thác mỏ theo quy định.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin của nhà nước về kết quả thăm dò khoáng sản do nhà nước đã đầu tư theo quy định khi đã được cơ quan nhà nước có thầm quyền thông báo bằng văn bản;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy định của pháp luật về việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường, đất đai sau khai thác.

4. Các hành vi: không có thiết kế mỏ hoặc khai thác không đúng thiết kế mỏ đá được phê duyệt; không có giám đốc điều hành mỏ; khai thác khoáng sản ngoài khu vực hoặc vượt quá công suất quy định tại giấy phép khai thác thì bị xử phạt nhu sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này trong hoạt động khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; hoạt động khai thác than bùn, đá ốp lát và nước khoáng;

b) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này trong hoạt động khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;

c) Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này trong hoạt động khai thác lộ thiên các loại khoáng sản, trừ trường hợp đã quy định tại các điểm a, b, đ và điểm e khoản này;

d) Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này trong hoạt động khai thác hầm lò các loại khoáng sản, trừ trường hợp đã quy định tại các điểm a, b, đ và điểm e khoản này;

đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này trong hoạt động khai thác khoáng sản quý hiếm;

e) Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này trong hoạt động khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại.

5. Các hành vi: khai thác không có giấy phép hoặc giấy phép đã hết hạn, trừ trường hợp đã nộp hồ sơ xin gia hạn đang được cơ quan có thẩm quyền xem xét theo quy định; khai thác khoáng sản theo giấy phép chuyển nhượng không đúng với quy định của pháp luật thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này trong hoạt động khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; khai thác than bùn, đá ốp lát và nước khoáng;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này trong hoạt động khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng, khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này trong hoạt động khai thác lộ thiên các loại khoáng sản, trừ các khoáng sản đã quy định tại các điểm a, b, đ và điểm e khoản này;

d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này trong hoạt động khai thác hầm lò các loại khoáng sản, trừ các khoáng sản đã quy định tại các điểm a, b, đ và điểm e khoản này;

đ) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này trong hoạt động khai thác khoáng sản quý hiếm;

e) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này trong hoạt động khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại.

6. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 3 đến 6 tháng hoặc không thời hạn đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và trường hợp khai thác khoáng sản theo giấy phép chuyển nhượng không đúng với quy định của pháp luật đã quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này;

c) Buộc áp dụng các biện pháp tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này để khắc phục hậu quả do các hành vi vi phạm gây ra