Điều 27. - Nơi giao dịch để tiến hành hoạt động giúp đỡ pháp lý của Đoàn Luật sư, tiếp công dân và đại diện các tổ chức là trụ sở của Đoàn và các chi nhánh của Đoàn. — Nghị định 15/HĐBT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2001
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 15/HĐBT › Chương III › Điều 27
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. - Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế Đoàn Luật sư.
Điều 2. - Bộ Tư pháp có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế này.
Điều 3
Điều 4. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Chương I — ĐOÀN LUẬT SƯ
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Điều 4. - Đoàn Luật sư được Nhà nước khuyến khích, giúp đỡ và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra và giám sát của Nhà nước theo quy định của Pháp lệnh Tổ chức Luật sư và những quy định chi tiết trong Quy chế này.
Chương II — THÀNH VIÊN CỦA ĐOÀN LUẬT SƯ
Điều 5. - Thành viên của Đoàn Luật sư là các Luật sư và Luật sư tập sự.
Điều 6. - Người gia nhập Đoàn Luật sư phải có đủ điều kiện sau đây:
Điều 7
Điều 8. - Người muốn gia nhập Đoàn Luật sư phải tự nguyện làm đơn xin gia nhập Đoàn, kèm theo:
Điều 9
Điều 10
Điều 11. - Luật sư tập sự có quyền và nghĩa vụ như Luật sư, trừ quyền bầu và được bầu vào Ban Chủ nhiệm và Ban Kiểm tra của Đoàn.
Điều 12. - Sau khi hết hạn tập sự, Luật sư tập sự phải qua một kỳ kiểm tra về kiến thức pháp lý và nghiệp vụ Luật sư; việc kiểm tra do Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư tiến hành theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
Điều 13. - Nếu đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra nói ở điều 12, Luật sư tập sự được công nhận là Luật sư và được Ban Chủ nhiệm cấp thẻ Luật sư.
Điều 14. - Quyền hạn của Luật sư:
Điều 15. - Nghĩa vụ của Luật sư:
Điều 16
Chương III — CÁC CƠ QUAN CỦA ĐOÀN LUẬT SƯ VÀ VIỆC TỔ CHỨC
Điều 17. - Các cơ quan của Đoàn Luật sư gồm có:
Điều 18. - Hội nghị toàn thể Đoàn Luật sư là cơ quan cao nhất của Đoàn Luật sư.
Điều 19. - Hội nghị toàn thể Đoàn Luật sư có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 20. - Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư là cơ quan chấp hành của Hội nghị toàn thể Đoàn Luật sư do Hội nghị toàn thể Đoàn Luật sư bầu ra, có nhiệm kỳ 3 năm.
Điều 21. - Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 22. - Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ nhiệm Đoàn Luật sư:
Điều 23. - Các Phó Chủ nhiệm Đoàn Luật sư giúp Chủ nhiệm phụ trách từng phần công việc theo sự phân công của Ban Chủ nhiệm. Khi Chủ nhiệm vắng mặt, Ban Chủ nhiệm cử một Phó Chủ nhiệm làm quyền Chủ nhiệm.
Điều 24. - Ban Kiểm tra Đoàn Luật sư do Hội nghị toàn thể Đoàn Luật sư bầu ra, có nhiệm kỳ 3 năm. Thành viên của Ban Kiểm tra không được đồng thời là thành viên của Ban Chủ nhiệm.
Điều 25. - Ban Kiểm tra Đoàn Luật sư có nhiệm vụ và quyền hạn:
Điều 26. - Đoàn Luật sư có bộ máy giúp việc gồm văn thư, kế toán, thủ quỹ và nhân viên giúp việc khác làm việc theo hợp đồng ký kết với Đoàn.
Điều 27. - Nơi giao dịch để tiến hành hoạt động giúp đỡ pháp lý của Đoàn Luật sư, tiếp công dân và đại diện các tổ chức là trụ sở của Đoàn và các chi nhánh của Đoàn.
Điều 28. - Bị can, bị cáo, đương sự hoặc thân nhân của họ có thể nhờ đích danh Luật sư hoặc nhờ Đoàn Luật sư bào chữa hoặc làm đại diện.
Điều 29
Điều 30
Điều 31. - Trong trường hợp có yêu cầu giúp đỡ pháp lý ngoài phạm vi địa phương thì Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư làm các thủ tục cần thiết giới thiệu Luật sư theo yêu cầu của công dân.
Chương IV — THÙ LAO CỦA LUẬT SƯ, QUỸ CỦA ĐOÀN LUẬT SƯ
Điều 32. - Việc giúp đỡ pháp lý của Luật sư được công dân và các tổ chức trả thù lao theo từng vụ việc. Mức thù lao đối với từng loại việc được tính theo những căn cứ sau đây:
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy