vanban.org

Điều 41. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký đầu tư — Nghị định 15/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/06/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 63/2018/NĐ-CP · 04/05/2018
Chính phủ Ban hành 14/02/2015 Hiệu lực 10/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 11 năm
Nghị định số 63/2018/NĐ-CP Về đầu tư theo hình thức đối tác công tư · 63/2018/NĐ-CP
Nghị định số 15/2015/NĐ-CP Về đầu tư theo hình thức đối tác công tư · 15/2015/NĐ-CP
19/06/201863/2018/NĐ-CPThay thế Đang xem 10/04/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 15/2015/NĐ-CP › Chương VI › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của nhà đầu tư;

b) Tên dự án;

c) Mục tiêu, quy mô, yêu cầu và điều kiện thực hiện dự án (nếu có);

d) Địa điểm thực hiện dự án và diện tích đất sử dụng;

đ) Tổng vốn đầu tư của dự án; cơ cấu nguồn vốn;

e) Thời hạn và tiến độ thực hiện dự án;

g) Giá trị, tỷ lệ, tiến độ và điều kiện giải ngân nguồn vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án (nếu có);

h) Các ưu đãi đầu tư (nếu có).

2. Đối với dự án BT, ngoài những nội dung về dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng quy định tại Khoản 1 Điều này, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải quy định điều kiện thực hiện Dự án khác.

3. Dự án khác thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.