vanban.org

Điều 41. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc phối hợp thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản — Nghị định 15/2012/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2014 Thay thế: 158/2016/NĐ-CP · 29/11/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 203/2013/NĐ-CP · 28/11/2013
Chính phủ Ban hành 09/03/2012 Hiệu lực 25/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 17 năm
Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. · 158/2016/NĐ-CP
Nghị định số 15/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản · 15/2012/NĐ-CP
20/01/2014203/2013/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 25/04/2012Bản gốcThay thế
Nghị định số 07/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật khoáng sản · 07/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 15/2012/NĐ-CP › Chương IV › Mục 3 › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc phối hợp thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản

1. Trường hợp khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản chưa được phê duyệt theo quy định, trước khi cấp phép hoạt động khoáng sản theo thẩm quyền, Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ lấy ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản về diện tích dự kiến cấp phép hoạt động khoáng sản có hoặc không có liên quan đến khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.

2. Chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời Bộ Tài nguyên và Môi trường.