Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Bộ
1. Vụ ASEAN.
2. Vụ Đông Nam Á - Nam Á - Nam Thái Bình Dương.
3. Vụ Đông Bắc Á.
4. Vụ Châu Âu.
5. Vụ Châu Mỹ.
6. Vụ Tây Á - Châu Phi.
7. Vụ Chính sách Đối ngoại.
8. Vụ các Tổ chức Quốc tế.
9. Vụ Luật pháp và Điều ước Quốc tế.
10. Vụ Hợp tác Kinh tế Đa phương.
11. Vụ Tổng hợp Kinh tế.
12. Vụ Văn hóa Đối ngoại và UNESCO.
13. Vụ Thông tin Báo chí.
14. Vụ Tổ chức Cán bộ.
15. Văn phòng Bộ.
16. Thanh tra Bộ.
17. Cục Cơ yếu.
18. Cục Lãnh sự.
19. Cục Lễ tân Nhà nước.
20. Cục Quản trị Tài vụ.
21. Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài.
22. Ủy ban Biên giới Quốc gia.
23 . Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh.
24. Cục Phục vụ Ngoại giao đoàn.
25. Học viện Ngoại giao.
26. Trung tâm Hướng dẫn Báo chí nước ngoài.
27. Trung tâm Biên phiên dịch Quốc gia.
28. Trung tâm Thông tin.
29. Báo Thế giới và Việt Nam.
30. Các Đại sứ quán.
31. Các Phái đoàn đại diện thường trực của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, tại Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế liên Chính phủ.
32. Các Tổng Lãnh sự quán và Lãnh sự quán.
Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 23 Điều này là các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ khoản 24 đến khoản 29 Điều này là các tổ chức sự nghiệp nhà nước thuộc Bộ.
Các tổ chức từ khoản 30 đến khoản 32 Điều này là các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài do Bộ Ngoại giao thống nhất quản lý.
Các vụ: Châu Âu, Luật pháp và Điều ước Quốc tế, Tổ chức Cán bộ được tổ chức phòng.
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trình Thú tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Biên giới Quốc gia, Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài, Cục Lễ tân Nhà nước, Học viện Ngoại giao; ban hành danh sách các tổ chức sự nghiệp khác còn lại thuộc Bộ.