vanban.org

Điều 14. Thanh tra viên kế hoạch và đầu tư — Nghị định 148/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2014 Thay thế: 216/2013/NĐ-CP · 24/12/2013
Chính phủ Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 25/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 216/2013/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư · 216/2013/NĐ-CP
Nghị định số 148/2005/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của thanh tra kế hoạch và đầu tư · 148/2005/NĐ-CP
01/03/2014216/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 25/12/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 148/2005/NĐ-CP › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thanh tra viên kế hoạch và đầu tư

1. Thanh tra viên kế hoạch và đầu tư (sau đây gọi chung là Thanh tra viên) là công chức nhà nước thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư, được bổ nhiệm và cấp thẻ Thanh tra viên để thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại các tổ chức Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư.

2. Thanh tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định của pháp luật về kế hoạch và đầu tư;

b) Xử phạt hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

3. Ngoài những quy định chung về điều kiện, tiêu chuẩn của ngạch thanh tra được quy định tại Điều 31 Luật Thanh tra, Thanh tra viên kế hoạch và đầu tư phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn phù hợp với ngành, lĩnh vực theo quy định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

4. Thanh tra viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và người ra quyết định thanh tra về các biện pháp xử lý của mình.

5. Khi xử lý vi phạm, Thanh tra viên kế hoạch và đầu tư phải thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và Nghị định này.