vanban.org

Điều 14. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay — Nghị định 147/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2019 Thay thế: 162/2018/NĐ-CP · 30/11/2018 Sửa đổi, bổ sung: 65/2015/NĐ-CP · 07/08/2015
Chính phủ Ban hành 30/10/2013 Hiệu lực 15/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 13 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng · 162/2018/NĐ-CP
Nghị định số 147/2013/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng · 147/2013/NĐ-CP
15/01/2019162/2018/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/10/201565/2015/NĐ-CPSửa đổi 15/12/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 60/2010/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng · 60/2010/NĐ-CP
Nghị định số 91/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng · 91/2007/NĐ-CP
Nghị định số 01/2001/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng · 01/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 147/2013/NĐ-CP › Chương II › Mục 3 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi không áp dụng biện pháp ngăn ngừa việc phát thải bụi, rơi vãi chất thải rắn, chất thải lỏng trong quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:

a) Thực hiện không đúng nội dung trong giấy phép vận chuyển, quản lý chất thải nguy hại trong cảng hàng không, sân bay;

b) Đưa vào khai thác trong sân bay các phương tiện, thiết bị không đáp ứng điều kiện bảo vệ môi trường;

c) Không có giải pháp hạn chế tiếng ồn theo quy định.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:

a) Làm rơi vãi, đồ vật liệu, phế thải trái phép trong cảng hàng không, sân bay;

b) Không có giấy phép vận chuyển, quản lý chất thải nguy hại khi vận chuyển chất thải nguy hại trong cảng hàng không, sân bay do cơ quan có thẩm quyền cấp.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức khai thác cảng hàng không, sân bay không có bản đồ tiếng ồn; giải pháp hạn chế tiếng ồn theo quy định.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển xử lý nước thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại theo quy định;

b) Sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay mà không có cơ sở hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường phù hợp.

6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cảng hàng không đưa cảng hàng không, sân bay vào khai thác mà không có điểm trung chuyển chất thải rắn hoặc không có hệ thống thu gom, xử lý, thoát nước thải của cảng hàng không, sân bay theo quy định.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép vận chuyển, quản lý chất thải nguy hại từ 1 tháng đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 3 và Điểm a Khoản 5 Điều này.