vanban.org

Điều 9. Bảo đảm an toàn vốn — Nghị định 146/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2012 Thay thế: 26/2013/NĐ-CP · 29/03/2013 Thay thế: 57/2012/NĐ-CP · 20/07/2012
Chính phủ Ban hành 23/11/2005 Hiệu lực 16/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 10 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 135/2025/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước · 135/2025/NĐ-CP
Nghị định số 93/2017/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước · 93/2017/NĐ-CP
Nghị định số 57/2012/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài · 57/2012/NĐ-CP
Nghị định số 146/2005/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng · 146/2005/NĐ-CP
15/09/201257/2012/NĐ-CPThay thế Đang xem 16/12/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 166/1999/NĐ-CP Về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng · 166/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 146/2005/NĐ-CP › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bảo đảm an toàn vốn

Tổ chức tín dụng có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động như sau:

1. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật.

3. Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật.

4. Tham gia tổ chức Bảo hiểm tiền gửi hoặc Bảo toàn tiền gửi để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ổn định của các tổ chức tín dụng.

5. Trích vào chi phí hoạt động kinh doanh các khoản dự phòng sau:

a) Dự phòng rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng. Mức trích lập và sử dụng khoản dự phòng để xử lý các rủi ro trong hoạt động ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính;

b) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

c) Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư dài hạn (bao gồm cả giảm giá chứng khoán);

d) Dự phòng phải thu khó đòi;

đ) Dự phòng trợ cấp mất việc làm.

6. Các biện pháp khác về bảo toàn vốn theo quy định của pháp luật.