Điều 9. Quyền hạn của Thanh tra thể dục thể thao
Khi thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, Thanh tra thể dục thể thao được thực hiện các quyền hạn sau :
1. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ và trả lời những vấn đề liên quan tới việc thanh tra, kiểm tra.
2. Niêm phong tài liệu; kiểm kê tài sản; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tạm giữ tiền, tài sản liên quan đến vụ việc thanh tra theo quy định của pháp luật.
3. Đề nghị các cơ quan chức năng áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn, sửa chữa, khắc phục hậu quả do những vi phạm của các tổ chức, cá nhân gây ra trong hoạt động thể dục, thể thao.
4. áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
5. Trưng cầu giám định, sử dụng cộng tác viên theo quy định của pháp luật.
6. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác người đang cộng tác với tổ chức thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định gây trở ngại cho việc thanh tra.
7. Yêu cầu tổ chức, cá nhân chấm dứt hành vi vi phạm trong hoạt động thể dục, thể thao; đề nghị các cơ quan chức năng thu hồi giấy phép và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; đình chỉ hoặc tạm đình chỉ các hoạt động thể dục, thể thao nếu xét thấy các hoạt động này gây tác hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
8. Kiến nghị với Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp, cơ quan Thanh tra cấp trên về công tác quản lý, biện pháp ngăn chặn, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật sau khi xác minh và kết luận vụ việc.
9. Khi tiến hành thanh tra nếu phát hiện dấu hiệu của tội phạm, phải chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.