vanban.org

Điều 4. - Bộ máy của Bộ Tư pháp gồm có: — Nghị định 143-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/06/1993 Thay thế: 38-CP · 04/06/1993
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 22/11/1981 Hiệu lực 07/12/1981 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời nghị định · 19 phiên bản · 44 năm
Nghị định số 09/2026/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp · 09/2026/NĐ-CP
Nghị định số 39/2025/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp · 39/2025/NĐ-CP
Nghị định số 98/2022/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp · 98/2022/NĐ-CP
Nghị định số 96/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp · 96/2017/NĐ-CP
Nghị định số 22/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp · 22/2013/NĐ-CP
Nghị định số 93/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp · 93/2008/NĐ-CP
Nghị định số 62/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp · 62/2003/NĐ-CP
Nghị định số 38-CP Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp 1993 · 38-CP
Nghị định số 143-HĐBT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức Bộ tư pháp. 1981 · 143-HĐBT
07/12/1981Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 143-HĐBT › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. - Bộ máy của Bộ Tư pháp gồm có:

1. Các vụ xây dựng pháp luật (tổ chức theo lĩnh vực cần thiết).

2. Vụ tuyên truyền, giáo dục pháp luật (có tạp chí của Bộ và Nhà xuất bản pháp lý).

3. Viện nghiên cứu khoa học pháp lý.

4. Vụ quản lý tòa án.

5. Vụ quản lý các tổ chức tư pháp khác.

6. Vụ tổ chức và cán bộ.

7. Vụ đào tạo.

8. Văn phòng.

9. Trường Đại học pháp lý, và các đơn vị trực thuộc khác của Bộ. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các vụ, viện, trường do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.