vanban.org

Điều 15. Phối hợp quản lý trong công tác bảo vệ công trình hàng hải — Nghị định 143/2017/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/02/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2026
Chính phủ Ban hành 14/12/2017 Hiệu lực 01/02/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 11 năm
Nghị định số 143/2017/NĐ-CP Quy định bảo vệ công trình hàng hải · 143/2017/NĐ-CP
15/01/202614/2026/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 01/02/2018Bản gốcThay thế
Nghị định số 109/2014/NĐ-CP Về Quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải · 109/2014/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 143/2017/NĐ-CP › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Phối hợp quản lý trong công tác bảo vệ công trình hàng hải

1. Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển trong bảo vệ công trình hàng hải.

2. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau khi xử lý kịp thời các vi phạm hoặc sự cố, tai nạn hàng hải xảy ra đối với công trình hàng hải.

3. Các vướng mắc phát sinh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác đều phải được trao đổi thống nhất để giải quyết kịp thời; trường hợp có sự không thống nhất, phải kịp thời thông báo cho Cảng vụ hàng hải biết để giải quyết theo quy định của pháp luật. Trường hợp có vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành nào thì cơ quan đó phải kịp thời báo cáo cơ quan quản lý cấp trên của mình để giải quyết ngay; khi cần thiết, các bộ, ngành có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để giải quyết nhưng chậm nhất là sau 04 giờ, kể từ khi nhận được báo cáo phải thông báo quyết định xử lý của mình cho cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan biết.