vanban.org

Điều 27. Chế độ ăn của học sinh — Nghị định 142/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 25/02/2014 Thay thế: 02/2014/NĐ-CP · 10/01/2014 Sửa đổi, bổ sung: 118/2010/NĐ-CP · 29/12/2010
Chính phủ Ban hành 24/11/2003 Hiệu lực 12/12/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 140/2021/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộc · 140/2021/NĐ-CP
Nghị định số 02/2014/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng, thi hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộc · 02/2014/NĐ-CP
Nghị định số 142/2003/NĐ-CP Quy định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng · 142/2003/NĐ-CP
Nghị định số 33/CP Ban hành Quy chế về môi trường giáo dưỡng 1997 · 33/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 142/2003/NĐ-CP › Chương IV › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Chế độ ăn của học sinh

1. Tiêu chuẩn ăn của mỗi học sinh trong một tháng quy định như sau:

a) Gạo 17 kg;

b) Thịt 01 kg;

c) Cá 01 kg;

d) Đường 0,5 kg;

đ) Nước mắm 1 lít;

e) Bột ngọt 0,1 kg;

g) Muối 0,8 kg;

h) Rau xanh 15 kg;

i) Chất đốt tương đương 15 kg than.

2. Ngày lễ, Tết dương lịch học sinh được ăn thêm không quá 3 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán học sinh được ăn thêm không quá 5 lần tiêu chuẩn ăn của ngày thường. Các tiêu chuẩn ăn được tính theo giá thị trường của từng địa phương.

3. Chế độ ăn đối với học sinh ốm đau do y sĩ hoặc bác sĩ chỉ định.

4. Nguồn nước để sử dụng vào việc ăn, uống và sinh hoạt của học sinh phải là nguồn nước sạch theo quy định của ngành y tế. Trường giáo dưỡng phải bảo đảm tiêu chuẩn ăn tối thiểu của học sinh theo đúng quy định của pháp luật và bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm