vanban.org

Điều 17. Chế độ ăn, mặc và đồ dùng sinh hoạt của học sinh — Nghị định 140/2021/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 31/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực một phần 412 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 15 năm
Nghị định số 140/2021/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộc · 140/2021/NĐ-CP
15/05/2026108/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị định số 02/2014/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng, thi hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộc · 02/2014/NĐ-CP
Nghị định số 118/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng · 118/2010/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 140/2021/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Chế độ ăn, mặc và đồ dùng sinh hoạt của học sinh

Sửa đổi bởi 108/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026
Sửa đổi bởi 108/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

1. Học sinh được Nhà nước đảm bảo, tiêu chuẩn ăn định lượng mỗi tháng gồm:

Sửa đổi bởi 108/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

d) 08 quả trứng gà hoặc trứng vịt;

Sửa đổi bởi 108/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

l) Gia vị khác tương đương 0,5 kg gạo tẻ;

Sửa đổi bởi 108/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

m) Chất đốt tương đương 17 kg củi hoặc 15 kg than.

Lương thực, thực phẩm, chất đốt bảo đảm chất lượng và có mức giá trung bình theo thời giá tại địa phương.

Chế độ ăn trong các ngày lễ, tết của học sinh được tăng thêm nhưng không được quá 05 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường.

Sửa đổi bởi 108/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

7. Học sinh được mang vào trường giáo dưỡng những đồ dùng cá nhân thiết yếu để sử dụng theo quy định của Bộ Công an. Học sinh nữ được cấp đồ dùng cần thiết cho vệ sinh cá nhân không quá 05 kg gạo tẻ/học sinh/tháng.

Sửa đổi bởi 108/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

8. Học sinh tham gia lao động, học nghề đối với những công việc mà pháp luật quy định phải có bảo hộ lao động thì mỗi năm phát thêm 02 bộ quần áo, đồ bảo hộ lao động, học nghề cho học sinh.

Sửa đổi bởi 108/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

9. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu quần áo đồng phục, đồ bảo hộ lao động, học nghề của học sinh.

Sửa đổi bởi 108/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

2. Ngoài tiêu chuẩn ăn được quy định tại khoản 1 Điều này, học sinh được sử dụng tiền của mình để ăn thêm và phải thông qua hệ thống lưu ký và căng tin phục vụ sinh hoạt cho học sinh của trường giáo dưỡng.

Sửa đổi bởi 108/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

3. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có thể hoán đổi định lượng ăn nêu trên cho phù hợp với thực tế để đảm bảo học sinh ăn hết tiêu chuẩn ăn. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định chế độ ăn đối với học sinh ốm đau, bệnh tật, thương tích trên cơ sở đề xuất của y sĩ hoặc bác sĩ trường giáo dưỡng hoặc theo chỉ định của bác sĩ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng tổng định lượng mức ăn không quá 05 lần tiêu chuẩn.

Sửa đổi bởi 108/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

4. Mỗi phân hiệu của trường giáo dưỡng được tổ chức ít nhất một bếp ăn tập thể. Định mức dụng cụ cấp dưỡng của một bếp tập thể dùng cho 100 học sinh gồm: 01 tủ đựng thức ăn có lưới hoặc kính che kín, 03 chảo to, 01 chảo nhỏ, 01 nồi to dùng trong 03 năm; các loại dao, thớt, chậu rửa bát, rổ, rá, bát, đũa dùng trong 01 năm và các dụng cụ, trang thiết bị cấp dưỡng cần thiết khác phục vụ việc nấu ăn và chia khẩu phần ăn cho học sinh.

Dụng cụ cấp dưỡng dùng cho 01 mâm ăn của 06 học sinh bao gồm 01 lồng bàn, 01 xoong đựng cơm, 01 xoong đựng canh dùng trong 02 năm; 02 đĩa đựng thức ăn, 01 bát đựng nước chấm, 01 muôi múc cơm, 01 muôi múc canh dùng trong 01 năm.

Dụng cụ cấp dưỡng dùng cho 01 học sinh ăn riêng theo suất gồm 01 cặp lồng có 04 ngăn hoặc khay có 05 ngăn bằng nhựa chuyên dùng đựng đồ ăn cơm và 01 thìa ăn cơm bằng nhựa dùng trong 02 năm.

Sửa đổi bởi 108/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

5. Học sinh được sử dụng điện, nước đảm bảo yêu cầu sinh hoạt hằng ngày.

Sửa đổi bởi 108/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

6. Chế độ mặc, đồ dùng sinh hoạt của học sinh trong năm được cấp như sau:

Sửa đổi bởi 108/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

n) 800 ml dầu gội đầu.

Học sinh vào trường giáo dưỡng được cấp 01 màn, 01 chăn sợi, 01 gối vải cotton lõi bông. Đối với các trường giáo dưỡng từ thành phố Đà Nẵng trở ra phía Bắc, mỗi học sinh được cấp 01 áo ấm, 02 đôi tất, 01 mũ len và 01 chăn bông có vỏ nặng không quá 02 kg dùng trong 02 năm. Đối với học sinh phải chấp hành từ 12 tháng trở lên thì được cấp 02 lần (trừ chăn bông).

Sửa đổi bởi 108/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

b) 01 bộ quần áo dài đồng phục;