vanban.org

Điều 90. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 — Nghị định 14/2026/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 13/01/2026 Hiệu lực 15/01/2026 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng · 14/2026/NĐ-CP
01/07/2026264/2026/NĐ-CP +2Bãi bỏ Hiện hành 15/01/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 14/2026/NĐ-CP › Chương XVI › Điều 90
Đọc toàn văn

Điều 90. Sửa đổi, bổ sung Điều 5

“Điều 5. Quy trình đánh giá, phân loại cảng biển

1. Cục Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam định kỳ 05 năm một lần vào tháng 01 của năm đầu tiên hoặc căn cứ tình hình phát triển thực tế tại cảng biển lập danh mục cảng biển, đánh giá, phân loại cảng biển trình Bộ Xây dựng bằng hình thức qua hệ thống điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp. Hồ sơ trình bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị xếp loại cảng biển và công bố danh mục cảng biển;

b) Dự thảo Quyết định công bố danh mục cảng biển;

c) Các tài liệu liên quan.

2. Trong thời gian 05 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Xây dựng lấy ý kiến các bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan có liên quan. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan có văn bản trả lời Bộ Xây dựng chậm nhất 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Bộ Xây dựng. Trong thời gian 08 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến, Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp loại cảng biển và công bố danh mục cảng biển. Hồ sơ trình bao gồm:

a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ xếp loại cảng biển và công bố danh mục cảng biển;

b) Báo cáo thẩm định của Bộ Xây dựng;

c) Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ công bố danh mục cảng biển;

d) Các tài liệu liên quan.”.