vanban.org

Điều 41. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng — Nghị định 14/2021/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 01/03/2021 Hiệu lực 20/04/2021 Hết hiệu lực một phần 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị định số 14/2021/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi · 14/2021/NĐ-CP
10/01/202207/2022/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 20/04/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 14/2021/NĐ-CP › Chương III › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 500.000 đồng.

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng có quyền phạt tiền đến 2.500.000 đồng.

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

3. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

a) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 40.000.000 đồng;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ, g và s khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

4. Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ, g, m và s khoản 3 Điều 4 Nghị định này.