vanban.org

Điều 30. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê — Nghị định 14/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2013 Thay thế: 79/2013/NĐ-CP · 19/07/2013
Chính phủ Ban hành 04/02/2005 Hiệu lực 05/03/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 95/2016/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê · 95/2016/NĐ-CP
Nghị định số 79/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê · 79/2013/NĐ-CP
Nghị định số 14/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê · 14/2005/NĐ-CP
05/09/201379/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 05/03/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 93/1999/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê · 93/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 14/2005/NĐ-CP › Chương IV › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê

1. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê được lập theo mẫu quy định kèm theo Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ. Căn cứ vào biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê ra quyết định xử phạt, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định này.

2. Thời hạn ra quyết định xử phạt ngày kể từ ngàylập biên bản về vi phạm hành chính; đối với vụ vi phạm hành chính có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn ra quyết định xử phạt. Trong trường hợp xét cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền xử phạt phải báo cáo bằng văn bản với Thủ trưởng trực tiếp của mình để gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày Quá thời hạn nói trên, người có thẩm quyền xử phạt không được ra quyết định xử phạt, trong trường hợp không ra quyết định xử phạt thì vẫn phải áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định này.

3. Khi quyết định xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền chỉ ra quyết định xử phạt đối với từng hành vi vi phạm, nếu các hình thức xử phạt hình phạt tiền thì cộng lại thu mức phạt chung.

4. Khi phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính khung cùng tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó. Mức trung bỡnh của khung tiền phạt được xác định bằng cách chia đại tổng số của mức tối thiểu cộng với mức tối đa. Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống, nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.

5. Quyết định xử phạt có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định xử phạt có quy định khác.

6. Quyết định xử phạt bằng hình thức phạt tiền được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt 01 bản, thời hạn gửi quyết định là 03 ngày kể từ ngoài ra quyết định xử phạt.