vanban.org

Điều 18. Vi phạm quy định về hợp đồng xây dựng — Nghị định 139/2017/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/04/2020 Thay thế: 16/2022/NĐ-CP · 28/01/2022
Chính phủ Ban hành 27/11/2017 Hiệu lực 15/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 155 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng · 16/2022/NĐ-CP
Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở · 139/2017/NĐ-CP
01/04/202021/2020/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 05/01/202091/2019/NĐ-CPBãi bỏ 15/01/2018Bản gốcThay thế
Nghị định số 121/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở · 121/2013/NĐ-CP
Nghị định số 23/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở · 23/2009/NĐ-CP
Nghị định số 126/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà · 126/2004/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 139/2017/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Vi phạm quy định về hợp đồng xây dựng

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có thỏa thuận liên danh đối với bên nhận thầu là liên danh nhà thầu;

  b) Hợp đồng xây dựng không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt theo quy định.

2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giá ký kết hợp đồng vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng (trừ khối lượng phát sinh ngoài gói thầu được người quyết định đầu tư cho phép);

b) Mức tạm ứng hợp đồng vượt quá tỷ lệ % quy định hoặc tạm ứng hợp đồng khi chưa có bảo lãnh tạm ứng theo quy định;

c) Thanh toán hợp đồng xây dựng không đúng số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán hoặc thời hạn thanh toán quy định trong hợp đồng trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

d) Quyết toán hoặc thanh lý hợp đồng xây dựng chậm quá thời hạn quy định đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện đúng quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này;

b) Buộc thực hiện đúng giá trúng thầu đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Buộc thực hiện thanh toán, quyết toán, thanh lý hợp đồng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều này.