vanban.org

Điều 30. Biên bản phiên họp Chính phủ — Nghị định 138/2016/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/06/2022 Thay thế: 39/2022/NĐ-CP · 18/06/2022 Sửa đổi, bổ sung: 09/2019/NĐ-CP · 24/01/2019
Chính phủ Ban hành 01/10/2016 Hiệu lực 01/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 39/2022/NĐ-CP Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ · 39/2022/NĐ-CP
Nghị định số 138/2016/NĐ-CP Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ · 138/2016/NĐ-CP
18/06/202239/2022/NĐ-CPThay thế Đang xem 12/03/201909/2019/NĐ-CPBãi bỏ 01/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 138/2016/NĐ-CP › Chương V › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Biên bản phiên họp Chính phủ

1. Biên bản phiên họp phải thể hiện rõ thành phần, trình tự, diễn biến phiên họp, danh sách các thành viên Chính phủ và đại biểu phát biểu ý kiến (lược ghi ý kiến phát biểu của các đại biểu), ghi đầy đủ kết luận của Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ chủ trì về từng nội dung, các kết quả biểu quyết và kèm theo bản ghi âm phiên họp.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ tổ chức việc ghi biên bản, ghi âm và ký biên bản phiên họp Chính phủ.

2. Biên bản phiên họp và các tài liệu lưu hành trong phiên họp được lưu trữ theo quy định và được bảo quản và sử dụng theo chế độ mật. Việc sử dụng biên bản phiên họp do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quyết định.