vanban.org

Điều 14. Thanh tra viên văn hóa - thông tin — Nghị định 138/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2009 Thay thế: 71/2009/NĐ-CP · 28/08/2009
Chính phủ Ban hành 09/11/2005 Hiệu lực 03/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 71/2009/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 71/2009/NĐ-CP
Nghị định số 138/2005/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra văn hóa - thông tin · 138/2005/NĐ-CP
01/11/200971/2009/NĐ-CPThay thế Đang xem 03/12/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 138/2005/NĐ-CP › Chương III › Mục 3 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thanh tra viên văn hóa - thông tin

1. Thanh tra viên văn hóa - thông tin là người được phân công làm công tác thanh tra tại các tổ chức Thanh tra văn hóa - thông tin, được bổ nhiệm, miễn nhiệm và cấp thẻ Thanh tra viên theo tiêu chuẩn Thanh tra viên do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2. Thanh tra viên văn hóa - thông tin phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin quy định sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

3. Khi thực hiện công tác thanh tra, Thanh tra viên văn hóa - thông tin có các nghĩa vụ, quyền hạn sau:

a) Thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Thanh tra;

b) Thực hiện quyền hạn quy định tại Điều 40 và Điều 50 của Luật Thanh tra và các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.