vanban.org

Điều 15. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa — Nghị định 137/2020/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 27/11/2020 Hiệu lực 11/01/2021 Hết hiệu lực một phần 177 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 17 năm
Nghị định số 137/2020/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng pháo · 137/2020/NĐ-CP
15/03/202658/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/08/202356/2023/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 11/01/2021Bản gốcThay thế
Nghị định số 36/2009/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng pháo · 36/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 137/2020/NĐ-CP › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa

Sửa đổi bởi 58/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/03/2026
Sửa đổi bởi 58/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/03/2026

1. Văn bản đề nghị ghi đầy đủ thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

Sửa đổi bởi 58/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/03/2026

2. Văn bản quy định tại khoản 1 Điều này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính về Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; trường hợp nộp trực tiếp văn bản đề nghị thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ.

Sửa đổi bởi 58/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/03/2026

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Sửa đổi bởi 58/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/03/2026

4. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu có thời hạn 60 ngày.