vanban.org

Điều 13. Cấu trúc số định danh cá nhân — Nghị định 137/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2024 Thay thế: 70/2024/NĐ-CP · 25/06/2024
Chính phủ Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 15/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 15 năm
Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước · 70/2024/NĐ-CP
Nghị định số 137/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân · 137/2015/NĐ-CP
01/07/202470/2024/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 14/05/202137/2021/NĐ-CPSửa đổi 15/02/2016Bản gốcThay thế
Nghị định số 90/2010/NĐ-CP Quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư · 90/2010/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 137/2015/NĐ-CP › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Cấu trúc số định danh cá nhân

Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên.