vanban.org

Điều 3. Quản lý, thực hiện quy hoạch phát triển điện lực — Nghị định 137/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 7/7 · từ 30/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 285/2025/NĐ-CP · 03/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 61/2025/NĐ-CP · 04/03/2025
Chính phủ Ban hành 21/10/2013 Hiệu lực 10/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 11 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 137/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực · 137/2013/NĐ-CP
Nghị định số 105/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực · 105/2005/NĐ-CP
Nghị định số 169/2003/NĐ-CP Về an toàn điện · 169/2003/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 137/2013/NĐ-CP › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quản lý, thực hiện quy hoạch phát triển điện lực

1. Bộ Công Thương có trách nhiệm:

a) Thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch phát triển điện lực; hướng dẫn lập kế hoạch đầu tư phát triển điện lực hàng năm trên cơ sở quy hoạch phát triển điện lực được duyệt;

b) Công bố quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, bao gồm cả quy hoạch điều chỉnh đã được phê duyệt;

c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng cơ chế, giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển điện lực trình Thủ tướng Chính phủ;

d) Tổ chức theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện quy hoạch phát triển điện lực quốc gia;

đ) Định kỳ hàng năm tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, sự tác động và ảnh hưởng của việc thực hiện quy hoạch phát triển điện lực quốc gia để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

Điểm a Khoản 2 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 08/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

b) Bố trí quỹ đất trong quy hoạch sử dụng đất tại địa phương cho các dự án điện lực trong quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã được phê duyệt;

c) Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư thực hiện việc giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư cho các dự án điện lực;

Điểm d Khoản 2 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 08/2018/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/01/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

đ) Định kỳ hàng năm tổng kết, đánh giá kết quả, sự tác động và ảnh hưởng của việc thực hiện quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại địa phương, báo cáo Bộ Công Thương.

3. Chủ đầu tư các dự án điện lực có trách nhiệm:

a) Cấp đủ, kịp thời kinh phí cho đơn vị thực hiện bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư dự án điện lực;

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương các hồ sơ có liên quan đến việc cấp đất cho mặt bằng, hành lang an toàn, khu nhà ở của công nhân viên, khu di dân tái định cư của các dự án điện lực;

c) Phối hợp với đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thực hiện công tác bồi thường, di dân, tái định cư để triển khai bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư, giải phóng mặt bằng;

d) Định kỳ hàng năm báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý thực hiện quy hoạch phát triển điện lực về tình hình triển khai thực hiện dự án.

4. Tổ chức, cá nhân có nhà và tài sản gắn với diện tích đất thuộc phạm vi mặt bằng, hành lang an toàn của các dự án điện lực có trách nhiệm:

a) Thực hiện đúng thời hạn bàn giao mặt bằng trong quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp đối với diện tích đất dành cho công trình điện lực theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Hợp tác với đơn vị thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư trong việc di dời, giải phóng mặt bằng, hành lang an toàn của các dự án nguồn điện, lưới điện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư.

5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương quy định kinh phí hàng năm để thực hiện các nội dung quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 1 và Điểm d, Điểm đ Khoản 2 Điều này.

6. Thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu đối với dự án xây dựng công trình năng lượng sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để phát triển nguồn điện năng lượng tái tạo, nguồn điện sử dụng khí thiên nhiên, LNG, bao gồm hoặc không bao gồm lưới điện đấu nối đồng bộ khi có từ 02 nhà đầu tư trở lên quan tâm cùng đăng ký thực hiện, trừ trường hợp sau đây:

a) Dự án thuộc trường hợp Nhà nước độc quyền theo quy định của pháp luật về điện lực;

b) Dự án được đầu tư theo phương thức đối tác công tư và đầu tư công;

c) Dự án trong danh mục thuộc kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập;

d) Dự án thủy điện mở rộng, điện gió ngoài khơi, nguồn điện tự sử dụng (tự sản tự tiêu);

đ) Dự án điện lực khẩn cấp theo quy định của pháp luật về điện lực.

7. Hồ sơ mời thầu được lập theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có), dự thảo hợp đồng mua bán điện được thống nhất với Bên mua điện. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án quy định tại khoản 6 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu theo pháp luật về đấu thầu có trách nhiệm xác định bên mua điện sẽ ký kết hợp đồng mua bán điện với nhà đầu tư. Hợp đồng mua bán điện được ký kết là cơ sở để ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.

8. Bên mua điện có trách nhiệm:

a) Phối hợp lập hồ sơ mời thầu, thống nhất dự thảo hợp đồng mua bán điện khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

b) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng mua bán điện căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

c) Ứng trước chi phí trong trường hợp quy định điểm c khoản 9 Điều này.

9. Trách nhiệm chi trả kinh phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi:

a) Nhà đầu tư chi trả trong trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án;

b) Cơ quan có thẩm quyền, cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu sử dụng nguồn chi thường xuyên để chi trả, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

c) Bên mua điện ứng trước chi phí khi cơ quan có thẩm quyền, cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu theo quy định tại điểm b khoản này không bố trí được kinh phí thực hiện;

d) Nhà đầu tư được lựa chọn chịu trách nhiệm hoàn trả các chi phí quy định tại điểm a, b và c khoản này;

đ) Trường hợp chi phí đã chi trả theo quy định tại điểm a khoản này nhưng dự án không được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc không lựa chọn được nhà đầu tư trúng thầu thì nhà đầu tư đề xuất dự án chịu mọi chi phí, rủi ro;

e) Trường hợp chi phí đã chi trả theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này nhưng dự án không lựa chọn được nhà đầu tư trúng thầu hoặc bị dừng triển khai theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền thì chi phí này được quyết toán vào chi phí hợp lý của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu hoặc bên mua điện.