vanban.org

Điều 24. Thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và đảm bảo việc xử lý vi phạm hành chính của Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam — Nghị định 137/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2014 Thay thế: 162/2013/NĐ-CP · 12/11/2013
Chính phủ Ban hành 16/06/2004 Hiệu lực 12/07/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 162/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam · 162/2013/NĐ-CP
Nghị định số 137/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam · 137/2004/NĐ-CP
01/01/2014162/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 12/07/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 137/2004/NĐ-CP › Chương III › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và đảm bảo việc xử lý vi phạm hành chính của Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam

1. Những người sau đây có quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính:

a) Cảnh sát viên Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển Việt Nam trong các trường hợp được quy định tại các Điều 47 và 48 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;

b) Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển Việt Nam;

c) Hải đoàn trưởng Cảnh sát biển Việt Nam.

2. Việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và đảm bảo việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 43 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

3. Khi áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính người có thẩm quyền phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại các Điều 44, 45, 46, 47, 48 và 49 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; nếu vi phạm thì bị xử lý theo quy định tại Điều 121 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

4. Trường hợp những người quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều này vắng mặt thì cấp phó được ủy quyền có quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.