vanban.org

Điều 13. Thanh tra viên — Nghị định 136/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/09/2013 Thay thế: 57/2013/NĐ-CP · 31/05/2013
Chính phủ Ban hành 16/06/2004 Hiệu lực 12/07/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 57/2013/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động Thanh tra ngành Giao thông vận tải · 57/2013/NĐ-CP
Nghị định số 136/2004/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải · 136/2004/NĐ-CP
28/09/201357/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 12/07/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 136/2004/NĐ-CP › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thanh tra viên

1. Thanh tra viên giao thông vận tải (sau đây gọi là Thanh tra viên) là người được phân công làm công tác thanh tra tại tổ chức Thanh tra giao thông vận tải, được bổ nhiệm theo Quy chế thanh tra viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và quy định của Nghị định này.

2. Thanh tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định của pháp luật chuyên ngành;

b) Xử phạt hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định này.

3. Thanh tra viên được hưởng lương theo các ngạch công chức và phụ cấp đối với thanh tra.

4. Ngoài những quy định chung về điều kiện, tiêu chuẩn của ngạch thanh tra, Thanh tra viên phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn khác phù hợp với ngành, lĩnh vực theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

5. Thanh tra viên các cấp được tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm và cấp Thẻ thanh tra theo quy định của pháp luật.

6. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục cấp, đổi, thu hồi Thẻ Thanh tra viên chuyên ngành giao thông vận tải.