Điều 9. Cơ cấu tổ chức và các doanh nghiệp do Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu
1. Cơ cấu tổ chức:
a) Vụ Nông nghiệp;
b) Vụ Công nghiệp;
c) Vụ Năng lượng;
d) Vụ Công nghệ và hạ tầng;
đ) Vụ Tổng hợp;
e) Vụ Pháp chế, kiểm soát nội bộ;
g) Vụ Tổ chức cán bộ;
h) Văn phòng;
i) Trung tâm thông tin.
Các đơn vị quy định từ điểm a đến điểm h khoản 1 Điều này có nhiệm vụ tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp và chức năng, nhiệm vụ khác được giao; đơn vị quy định tại điểm i khoản 1 Điều này là đơn vị sự nghiệp.
Văn phòng có 05 phòng.
2. Doanh nghiệp do Ủy ban trực tiếp làm đại diện chủ sở hữu:
a) Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước;
b) Tập đoàn Dầu khí Việt Nam;
c) Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
d) Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam;
đ) Tập đoàn Hóa chất Việt Nam;
e) Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam;
g) Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam;
h) Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam;
i) Tổng công ty Viễn thông MobiFone;
k) Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam;
l) Tổng công ty Hàng không Việt Nam;
m) Tổng công ty Hàng hải Việt Nam;
n) Tổng công ty Đường sắt Việt Nam;
o) Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam;
p) Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam;
q) Tổng công ty Cà phê Việt Nam;
r) Tổng công ty Lương thực miền Nam;
s) Tổng công ty Lương thực miền Bắc;
t) Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam;
u) Các doanh nghiệp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước được giao thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc diện chuyển giao từ các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật, trừ các doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này.