vanban.org

Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt — Nghị định 130/2021/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 98/2026/NĐ-CP · 31/03/2026
Chính phủ Ban hành 30/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 14 năm
Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em · 130/2021/NĐ-CP
16/05/202698/2026/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị định số 144/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo trợ, cứu trợ xã hội và bảo vệ, chăm sóc trẻ em · 144/2013/NĐ-CP
Nghị định số 91/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em · 91/2011/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 130/2021/NĐ-CP › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt

1. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em là 50.000.000 đồng.

2. Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân vi phạm, trừ quy định tại các Điều 8, 9, 12, 13, 14, khoản 1 Điều 16, Điều 33 và khoản 2 Điều 36 của Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm.

3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định từ Điều 38 đến Điều 45 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân vi phạm.