vanban.org

Điều 17. Tổ ch ứ c đấu thầu — Nghị định 130/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2019 Thay thế: 32/2019/NĐ-CP · 10/04/2019
Chính phủ Ban hành 16/10/2013 Hiệu lực 29/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên · 32/2019/NĐ-CP
Nghị định số 130/2013/NĐ-CP Về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích · 130/2013/NĐ-CP
01/06/201932/2019/NĐ-CPThay thế Đang xem 29/11/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 130/2013/NĐ-CP › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Tổ ch ứ c đấu thầu

1. Phát hành hồ sơ mời thầu

Việc phát hành hồ sơ mời thầu (bao gồm cả việc sửa đổi và làm rõ hồ sơ mời thầu) được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 33, Điều 34 Luật Đấu thầu và Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.

2. Chuẩn bị hồ sơ dự thầu

Nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu theo quy định tại Khoản 2 Điều 17, Khoản 2 Điều 28 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.

3. Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu

Việc tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản, Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.

4. Sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu

Trường hợp muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.

5. Mở thầu

Việc mở thầu được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 33 Luật Đấu thầu, Khoản 3 Điều 28 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.