Điều 21. Đối với một số vấn đề nội dung không phức tạp, không cần thiết phải thảo luận tại phiên họp Chính phủ, thì theo chỉ thị của Thủ tướng, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ gửi dự thảo văn bản để lấy ý kiến từng thành viên. Nếu được đa số thành viên tán thành, thì Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng ký và báo cáo cho các thành viên Chính phủ biết. — Nghị định 13-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/1998
Thay thế: 11/1998/NĐ-CP · 24/01/1998
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 2 phiên bản · 33 năm
01/12/1992Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 13-CP › Chương II › Điều 21
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế làm việc của Chính phủ.
Điều 2. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và thay thế tất cả các văn bản trước đây của Chính phủ về quy chế làm việc của Chính phủ.
Điều 3
Điều 4. Các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành bản Quy chế này./.
Chương I — QUY ĐỊNH VỀ PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC
Điều 1. Chính phủ thảo luận và quyết định tập thể những vấn đề được quy định ở điều 19 của Luật Tổ chức Chính phủ và những vấn đề khác mà Thủ tướng thấy cần.
Điều 2
Điều 3
Điều 4. Các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ giải quyết:
Điều 5. Các Bộ trưởng phụ trách công tác của Chính phủ giải quyết các việc:
Điều 6. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ giải quyết các việc:
Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải tôn trọng chức năng của nhau, phối hợp và tạo điều kiện cho nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ:
Điều 8. Các vấn đề trình Chính phủ, Thủ tướng giải quyết đều phải:
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ CÁC MẶT CÔNG TÁC CỤ THỂ
Điều 9. Chính phủ có chương trình công tác năm, 6 tháng, 3 tháng và hàng tháng.
Điều 10. Trình tự lập chương trình công tác của Chính phủ được quy định như sau:
Điều 11
Điều 12
Điều 13. Trong quá trình chuẩn bị đề án, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án có quyền:
Điều 14. Hồ sơ của một đề án trình Chính phủ gồm có:
Điều 15. Chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề án, Văn phòng Chính phủ phải thẩm tra xong đề án:
Điều 16. Tuỳ tính chất của đề án, Thủ tướng hoặc Phó Thủ tướng thay mặt Thủ tướng:
Điều 17
Điều 18
Điều 19. Phiên họp của Chính phủ hợp lệ khi có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Chính phủ.
Điều 20. Phiên họp Chính phủ do Thủ tướng chủ toạ, khi Thủ tướng vắng mặt thì một Phó Thủ tướng được uỷ nhiệm chủ toạ.
Điều 21
Điều 22
Điều 23. Sau mỗi phiên họp, Chính phủ thông báo qua phương tiện thông tin đại chúng cho nhân dân biết các nội dung chính của phiên họp Chính phủ, trừ các nội dung bí mật quốc gia.
Điều 24. Thủ tướng Chính phủ xét, giải quyết các công việc theo trình tự sau:
Điều 25
Điều 26
Điều 27
Điều 28
Điều 29
Điều 30
Điều 31
Điều 32. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin và báo cáo với Thủ tướng.
Điều 33
Điều 34
Điều 35
Chương III — ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 36. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được ban hành và thay thế cho tất cả các văn bản của Chính phủ trước đây về chế độ làm việc của Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủ.
Điều 37. Các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy