vanban.org

Điều 29. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân và Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân — Nghị định 13/2023/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 356/2025/NĐ-CP · 31/12/2025
Chính phủ Ban hành 17/04/2023 Hiệu lực 01/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị định số 356/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân · 356/2025/NĐ-CP
Nghị định số 13/2023/NĐ-CP Bảo vệ dữ liệu cá nhân · 13/2023/NĐ-CP
01/01/2026356/2025/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/07/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 13/2023/NĐ-CP › Chương II › Mục 4 › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân và Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân

1. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân là Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao - Bộ Công an, có trách nhiệm giúp Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân:

a) Cung cấp thông tin về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

b) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

c) Cập nhật thông tin, tình hình bảo vệ dữ liệu cá nhân;

d) Tiếp nhận thông tin, hồ sơ, dữ liệu về hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân qua không gian mạng;

đ) Cung cấp thông tin về kết quả đánh giá công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

e) Tiếp nhận thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

g) Cảnh báo, phối hợp cảnh báo về nguy cơ, hành vi xâm phạm dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;

h) Xử lý vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;

i) Thực hiện hoạt động khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.