Điều 15. Người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm ngoài việc có đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông theo quy định còn phải có giấy chứng nhận huấn luyện vận chuyển hàng nguy hiểm. — Nghị định 13/2003/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2009
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 104/2009/NĐ-CP · 09/11/2009
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 4 phiên bản · 23 năm
10/04/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 13/2003/NĐ-CP › Chương 3 › Điều 15
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Các trường hợp được miễn áp dụng các quy định tại Nghị định này do Thủ tướng Chính phủ quyết định:
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Chương 2 — HÀNG NGUY HIỂM
Điều 5. Phân loại hàng nguy hiểm
Điều 6. Danh mục hàng nguy hiểm
Điều 7. Đóng gói hàng nguy hiểm để vận chuyển
Điều 8. Bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm
Điều 9. Nhãn hàng, biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm
Điều 10
Điều 11. Bộ trưởng các Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ sung, sửa đổi danh mục hàng nguy hiểm cần vận chuyển.
Chương 3 — VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM
Điều 12. Điều kiện hiểu biết của người lao động khi tham gia vận chuyển hàng nguy hiểm:
Điều 13. Bốc dỡ, sắp xếp hàng nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển và lưu kho bãi
Điều 14. Yêu cầu kỹ thuật đối với phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm
Điều 15
Điều 16. Quy định an toàn khi vận chuyển hàng nguy hiểm
Điều 17. Trách nhiệm đối với bên gửi hàng
Điều 18. Trách nhiệm đối với bên vận tải
Điều 19. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân địa phương khi có sự cố trong vận chuyển hàng nguy hiểm
Chương 4 — GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM
Điều 20. Thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm
Điều 21. Nội dung, mẫu giấy phép và thời hạn giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm
Chương 5 — THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 22. Thanh tra, kiểm tra vận chuyển hàng nguy hiểm
Điều 23
Chương 6 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Điều 25
Điều 26. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy