vanban.org

Điều 26. — Nghị định 13/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/03/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/03/2006 Thay thế: 22/2006/NĐ-CP · 28/02/2006
Chính phủ Ban hành 17/03/1999 Hiệu lực 01/04/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 22/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam · 22/2006/NĐ-CP
Nghị định số 13/1999/NĐ-CP Về tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam · 13/1999/NĐ-CP
24/03/200622/2006/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/04/1999Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 13/1999/NĐ-CP › Chương 2 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26.

1. Tỷ lệ góp vốn điều lệ của Bên nước ngoài và Bên Việt Nam trong ngân hàng liên doanh do các Bên thoả thuận và được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước khi cấp Giấy phép. Đối với các ngân hàng liên doanh thực hiện nghiệp vụ ngân hàng thương mại, phần vốn góp của Bên nước ngoài không quá 50% vốn điều lệ của ngân hàng liên doanh.

2. Phần vốn góp của Bên nước ngoài trong tổ chức tín dụng phi ngân hàng liên doanh không ít hơn 30% vốn điều lệ.

3. Trong trường hợp vốn điều lệ có phần góp bằng hiện vật, ngân hàng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng liên doanh phải xuất trình với Ngân hàng Nhà nước các giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu và giá trị hiện vật. Giá trị phần vốn góp bằng hiện vật được xác định trên cơ sở giá thị trường vào thời điểm góp vốn và phải được tổ chức giám định độc lập cấp chứng chỉ giám định.