vanban.org

Điều 28. Doanh thu, thu nhập khác và chi phí — Nghị định 129/2020/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/12/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/10/2026
Chính phủ Ban hành 27/10/2020 Hiệu lực 10/12/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị định số 129/2020/NĐ-CP Về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam · 129/2020/NĐ-CP
30/10/2026358/2026/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 10/12/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 129/2020/NĐ-CP › Chương III › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Doanh thu, thu nhập khác và chi phí

1. Doanh thu và thu nhập khác của DATC bao gồm:

a) Doanh thu từ hoạt động xử lý nợ và tài sản tiếp nhận;

b) Doanh thu từ hoạt động xử lý nợ và tài sản đã mua;

c) Doanh thu từ hoạt động tài chính;

d) Thu nhập khác.

2. Chi phí của DATC bao gồm:

a) Chi phí hoạt động tiếp nhận nợ và tài sản;

b) Chi phí từ hoạt động mua nợ và tài sản;

c) Chi phí hoạt động tài chính;

d) Chi phí hoạt động quản lý của công ty;

đ) Các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật.

3. DATC thực hiện trích lập và sử dụng các khoản dự phòng theo quy định đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Đối với các khoản nợ phát sinh từ hoạt động mua, bán, xử lý nợ, tái cơ cấu doanh nghiệp, DATC trích lập dự phòng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính trên cơ sở các nguyên tắc sau:

a) Thời gian quá hạn và giá trị quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời điểm chuyển giao quyền chủ nợ cho DATC hoặc theo cam kết trả nợ gần nhất của bên nợ phù hợp với phương án xử lý nợ mua;

b) DATC quyết định mức trích lập dự phòng hàng năm nhưng phải đảm bảo việc trích đủ 100% giá mua nợ còn lại trong thời gian không quá 5 năm.

4. Việc xác định doanh thu, chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.