vanban.org

Điều 11. Xuất ngũ — Nghị định 129/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2019 Thay thế: 70/2019/NĐ-CP · 23/08/2019
Chính phủ Ban hành 15/12/2015 Hiệu lực 01/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 17 năm
Nghị định số 70/2019/NĐ-CP Quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân · 70/2019/NĐ-CP
Nghị định số 129/2015/NĐ-CP Quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân · 129/2015/NĐ-CP
10/10/201970/2019/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/02/2016Bản gốcThay thế
Nghị định số 57/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 12/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định về công dân phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân · 57/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 129/2015/NĐ-CP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xuất ngũ

1. Hạ sĩ quan, chiến sĩ đã hết thời hạn phục vụ tại ngũ quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định này thì được xuất ngũ. Trong trường hợp không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, hạ sĩ quan, chiến sĩ có thể được giải quyết xuất ngũ trước thời hạn. Điều kiện và thủ tục xuất ngũ trước thời hạn do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

2. Hạ sĩ quan, chiến sĩ hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân khi về nơi cư trú, nơi làm việc hoặc học tập trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, phải đến cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký vào ngạch dự bị.