Điều 14. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử lý vi phạm pháp luật về đê điều
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn (gọi chung là cấp xã) có quyền:
a) Đình chỉ ngay hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân;
b) Cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm có giá trị đến 500.000 đồng; tạm giữ tang vật, phương tiện có giá trị lớn hơn để chờ xử lý;
d) Buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra;
đ) Trường hợp mức độ vi phạm vượt quy định tại các điểm a, b, c và d của khoản 1 Điều này lập hồ sơ báo cáo cấp trên trực tiếp để xử lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) có quyền:
a) Đình chỉ ngay hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có liên quan đến các hành vi vi phạm;
d) Tịch thu hoặc tạm giữ tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm;
đ) Buộc phá dỡ các công trình xây dựng trái phép và khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra;
e) Xử lý theo thẩm quyền khi nhận được các hồ sơ vi phạm;
g) Trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo cấp trên xử lý;
h) Lập và chuyển hồ sơ đến cơ quan tố tụng hình sự trong trường hợp vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) có quyền:
a) Đình chỉ ngay hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Thu hồi giấy phép cấp sai thẩm quyền hoặc không đúng quy định;
d) Tước quyền sử dụng các giấy phép có liên quan đến các hành vi vi phạm;
đ) Chỉ đạo các cấp, các ngành thuộc tỉnh xử lý các vi phạm quy định tại Nghị định này.