vanban.org

Điều 3. Lãnh đạo Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh — Nghị định 128/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/04/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/04/2008 Thay thế: 37/2008/NĐ-CP · 01/04/2008
Chính phủ Ban hành 31/10/2003 Hiệu lực 19/11/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 61/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh · 61/2022/NĐ-CP
Nghị định số 18/2018/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh · 18/2018/NĐ-CP
Nghị định số 37/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh · 37/2008/NĐ-CP
Nghị định số 128/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh · 128/2003/NĐ-CP
24/04/200837/2008/NĐ-CPThay thế Đang xem 19/11/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 128/2003/NĐ-CP › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Lãnh đạo Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

1. Lãnh đạo Ban: Trưởng ban và một số Phó trưởng ban

a) Trưởng ban là một cán bộ cấp tướng do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Trưởng ban Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đứng đầu và lãnh đạo Ban; chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban.

b) Phó trưởng ban là Thủ trưởng của các tổ chức chuyên trách phối thuộc làm nhiệm vụ tại Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an;

Phó trưởng ban làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, là người giúp Trưởng ban chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về nhiệm vụ được phân công.

2. Trách nhiệm của Trưởng ban Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

a) Trưởng ban quyết định ban hành quy chế làm việc, chế độ thông tin, báo cáo của Ban; chỉ đạo, kiểm tra các tổ chức chuyên trách phối thuộc và tổ chức trực thuộc trong việc thực hiện quy chế và nhiệm vụ được giao.

b) Trưởng ban có trách nhiệm báo cáo thường kỳ và đột xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ban và tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao; xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về những vấn đề vượt quá thẩm quyền; tham dự các phiên họp Chính phủ khi Thủ tướng Chính phủ yêu cầu; phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu các cơ quan trung ương các đoàn thể chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

c) Trưởng ban chịu trách nhiệm về các công việc được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công; chịu trách nhiệm khi có những khuyết điểm về quản lý và để xảy ra tình trạng tham nhũng, quan liêu, gây thiệt hại lớn trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.