Điều 16 — Nghị định 127/2013/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2020
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 10/12/2020
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 126/2020/NĐ-CP · 19/10/2020
Thay thế: 128/2020/NĐ-CP · 19/10/2020
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 6 phiên bản · 12 năm
10/12/2020128/2020/NĐ-CPSửa đổi Đang xem
01/08/201645/2016/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung
15/12/2013Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 127/2013/NĐ-CP › Chương I › Mục 2 › Điều 16a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Tình tiết giảm nhẹ trong lĩnh vực hải quan
Điều 3. Thời hiệu xử phạt hành chính trong lĩnh vực hải quan
Điều 4. Mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
Điều 5. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
Điều 6. Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế
Điều 7. Vi phạm quy định về khai hải quan
Điều 8. Vi phạm quy định về khai thuế
Điều 9. Vi phạm quy định về khai hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, vàng
Điều 10. Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, thanh tra thuế
Điều 11. Vi phạm quy định về giám sát hải quan
Điều 12. Vi phạm quy định về kiểm soát hải quan
Điều 13. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Điều 14. Vi phạm các quy định chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
Điều 15. Vi phạm quy định về quản lý kho ngoại quan, kho bảo thuế
Điều 16. Xử phạt đối với Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng và tổ chức, cá nhân liên quan
Điều 16a
Điều 17. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính
Điều 18. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
Điều 19b
Điều 19a
Điều 20. Giao quyền xử phạt
Điều 21. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 22. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt
Điều 23. Xử lý đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu quá thời hạn làm thủ tục hải quan, hàng hóa không có chủ sở hữu, hàng hóa nhập khẩu buộc phải đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc phải tái xuất
Điều 24. Miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, trình tự thủ tục và thẩm quyền miễn, giảm tiền phạt
Chương II — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN
Điều 25. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều 26. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
Điều 27. Các biện pháp cưỡng chế
Điều 28. Nguồn tiền khấu trừ và tài sản kê biên đối với tổ chức bị áp dụng cưỡng chế thi hành quyết định hành chính
Điều 29. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế
Điều 30. Quyết định cưỡng chế
Điều 31. Thi hành quyết định cưỡng chế
Điều 32. Hiệu lực thi hành quyết định cưỡng chế
Điều 33. Xác minh điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế
Điều 34. Thủ tục gửi văn bản yêu cầu, thông báo, quyết định cưỡng chế đến đối tượng bị cưỡng chế, tổ chức, cá nhân có liên quan
Điều 35. Nguyên tắc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
Điều 36. Bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính
Điều 37. Chi phí cưỡng chế thi hành quyết định hành chính
Điều 38. Xác minh điều kiện thi hành cưỡng chế trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế
Điều 39. Quyết định cưỡng chế trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế
Điều 40. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng nơi đối tượng bị cưỡng chế mở tài khoản
Điều 41. Thủ tục thu tiền bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản
Điều 42. Phạm vi và đối tượng bị áp dụng cưỡng chế
Điều 43. Thủ tục cưỡng chế
Điều 44. Tỷ lệ khấu trừ
Điều 45. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế
Điều 46. Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 47. Thủ tục áp dụng cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng
Điều 48. Phạm vi và đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị để bán đấu giá
Điều 49. Những tài sản sau đây không được kê biên
Điều 50. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản
Điều 51. Thủ tục thực hiện biện pháp kê biên tài sản
Điều 52. Biên bản kê biên tài sản
Điều 53. Giao bảo quản tài sản kê biên
Điều 54. Định giá tài sản kê biên
Điều 55. Thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản
Điều 56. Nhiệm vụ của Hội đồng định giá
Điều 57. Chuyển giao tài sản đã kê biên để bán đấu giá
Điều 58. Chuyển giao quyền sở hữu tài sản
Điều 59. Phạm vi áp dụng biện pháp cưỡng chế
Điều 60. Nguyên tắc thu tiền, tài sản từ bên thứ ba đang giữ tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
Điều 61. Trình tự, thủ tục cưỡng chế
Điều 62. Trách nhiệm của bên thứ ba đang có khoản nợ, đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
Điều 63. Phạm vi áp dụng biện pháp cưỡng chế
Điều 64. Cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
Điều 65. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm
Điều 66. Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân vi phạm
Điều 67. Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá
Điều 68
Điều 69. Cưỡng chế buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 70. Hiệu lực thi hành
Điều 71. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 72. Hướng dẫn, tổ chức thi hành
Điều 73. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy