vanban.org

Điều 15. Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy — Nghị định 127/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 16/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 78/2018/NĐ-CP · 16/05/2018 Sửa đổi, bổ sung: 67/2009/NĐ-CP · 03/08/2009
Chính phủ Ban hành 01/08/2007 Hiệu lực 03/09/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 127/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật · 127/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 127/2007/NĐ-CP › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy

1. Dấu hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận sự phù hợp cấp cho đối tượng được chứng nhận hợp chuẩn. Hình dạng, kết cấu và cách thể hiện dấu hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận sự phù hợp quy định theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho sản phẩm, hàng hoá đ­ược chứng nhận hợp quy hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy gắn cho sản phẩm, hàng hoá được công bố hợp quy sau khi đã đăng ký công bố hợp quy. Hình dạng, kết cấu và cách thể hiện dấu hợp quy do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sau khi được chứng nhận hợp chuẩn tự thể hiện dấu hợp chuẩn hoặc sau khi được chứng nhận hợp quy tự thể hiện dấu hợp quy trên sản phẩm, hàng hoá, bao gói sản phẩm, hàng hoá, tài liệu về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường đã được chứng nhận hợp chuẩn hoặc chứng nhận hợp quy.