vanban.org

Điều 20. Gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoấng sản khi có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất — Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 14/02/2026 Sửa đổi, bổ sung: 91/2022/NĐ-CP · 30/10/2022 Sửa đổi, bổ sung: 40/2021/TT-BTC · 01/06/2021
Chính phủ Ban hành 19/10/2020 Hiệu lực 05/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 43 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 5 năm
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế · 126/2020/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 126/2020/NĐ-CP › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoấng sản khi có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất

1. Hồ sơ gia hạn

Người nộp thuế thuộc trường hợp được gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoấng sản khi có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất phải lập và gửi hồ sơ gia hạn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp khoản thu. Hồ sơ bao gồm:

Sửa đổi bởi 373/2025/NĐ-CP · hiệu lực 14/02/2026

a) Văn bản đề nghị gia hạn của người nộp thuế theo Mẫu số 01/GHAN tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

b) Văn bản có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ban bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện hoặc cơ quan khác có chức năng tương tự) về việc người nộp thuế có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất, trong đó ghi rõ diện tích đất có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất.

c) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

2. Thời gian gia hạn không vượt quá 02 năm, kể từ thời hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoấng sản.

3. Số tiền được gia hạn là số tiền cấp quyền khai thác khoấng sản còn nợ tại thời điểm người nộp thuế đề nghị gia hạn tương ứng với diện tích đất được ghi trong giấy phép khai thác khoấng sản đang có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

Trường hợp có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất mà người nộp thuế chưa triển khai được dự ấn hoặc tạm dừng toàn bộ hoạt động khai thác khoấng sản thì gia hạn nộp thuế đối với toàn bộ số tiền cấp quyền khai thác khoấng sản còn nợ.

4. Trình tự thủ tục gia hạn

a) Trường hợp hồ sơ gia hạn chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có sai sót khác, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 03/GHKS tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này cho người nộp thuế bổ sung hồ sơ hoặc đề nghị giải trình. Nếu người nộp thuế không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thuế thì không được xử lý gia hạn.

b) Trường hợp hồ sơ gia hạn đầy đủ, đúng mẫu biểu quy định tại khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản gửi người nộp thuế:

Văn bản không chấp thuận gia hạn nếu người nộp thuế không thuộc trường hợp được gia hạn theo Mẫu số 04/GHKS tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Quyết định gia hạn nếu người nộp thuế thuộc trường hợp được gia hạn theo Mẫu số 02/GHKS tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Quyết định gia hạn phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của ngành thuế chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định.

5. Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp khoản thu quyết định số tiền cấp quyền khai thác khoấng sản được gia hạn, thời gian gia hạn.