Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. "Đường thủy nội địa" là luồng, âu tầu, các công trình đưa phương tiện qua đập, thác trên sông, kênh, rạch hoặc luồng trên hồ, đầm, phá, vụng, vịnh, ven bờ biển, ra đảo, nối các đảo thuộc nội thuỷ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải.
2. "Người kinh doanh vận tải" là tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải có giao kết hợp đồng vận tải hàng hoá, hành khách với người thuê vận tải để thực hiện việc vận tải hàng hoá, hành khách mà có thu cước phí vận tải.
3. "Hành khách" là những người được chở trên phương tiện vận tải thuỷ nội địa theo hợp đồng vận chuyển hành khách quy định tại Điều 81 Luật Giao thông đường thuỷ nội địa.
4. "Hàng hoá dễ cháy, dễ nổ" là các hàng hoá được phân loại từ loại 1 đến loại 4 theo quy định tại Điều 4 và Phụ lục số 1 kèm theo Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định danh mục hàng hoá nguy hiểm và việc vận tải hàng hoá nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa.
5. Bên mua bảo hiểm là người kinh doanh vận tải trên đường thuỷ nội địa.