vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Nghị định 125/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2020/NĐ-CP · 03/01/2020
Chính phủ Ban hành 07/10/2005 Hiệu lực 01/11/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 125/2005/NĐ-CP Quy định chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa dễ cháy và dễ nổ trên đường thủy nội địa · 125/2005/NĐ-CP
03/01/202005/2020/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 01/11/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 125/2005/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. "Đường thủy nội địa" là luồng, âu tầu, các công trình đưa phương tiện qua đập, thác trên sông, kênh, rạch hoặc luồng trên hồ, đầm, phá, vụng, vịnh, ven bờ biển, ra đảo, nối các đảo thuộc nội thuỷ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải.

2. "Người kinh doanh vận tải" là tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải có giao kết hợp đồng vận tải hàng hoá, hành khách với người thuê vận tải để thực hiện việc vận tải hàng hoá, hành khách mà có thu cước phí vận tải.

3. "Hành khách" là những người được chở trên phương tiện vận tải thuỷ nội địa theo hợp đồng vận chuyển hành khách quy định tại Điều 81 Luật Giao thông đường thuỷ nội địa.

4. "Hàng hoá dễ cháy, dễ nổ" là các hàng hoá được phân loại từ loại 1 đến loại 4 theo quy định tại Điều 4 và Phụ lục số 1 kèm theo Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định danh mục hàng hoá nguy hiểm và việc vận tải hàng hoá nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa.

5. Bên mua bảo hiểm là người kinh doanh vận tải trên đường thuỷ nội địa.