vanban.org

Điều 14. Hội đồng, thường trực Hội đồng thẩm định nhà nước — Nghị định 123/2025/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 11/06/2025 Hiệu lực 11/06/2025 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị định số 123/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt · 123/2025/NĐ-CP
04/03/202667/2026/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 11/06/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 123/2025/NĐ-CP › Chương II › Mục 3 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hội đồng, thường trực Hội đồng thẩm định nhà nước

Sửa đổi bởi 67/2026/NĐ-CP · hiệu lực 04/03/2026
Sửa đổi bởi 67/2026/NĐ-CP · hiệu lực 04/03/2026

1. Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập. 

Sửa đổi bởi 67/2026/NĐ-CP · hiệu lực 04/03/2026

2. Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên khác của Hội đồng. Các thành viên Hội đồng gồm các cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây dựng, đại diện lãnh đạo các bộ: Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; đại diện lãnh đạo Thanh tra Chính phủ; đại diện lãnh đạo Kiểm toán nhà nước; đại diện lãnh đạo các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan liên quan, tổ chức tư vấn, chuyên gia. Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng là Cơ quan thường trực Hội đồng.

Sửa đổi bởi 67/2026/NĐ-CP · hiệu lực 04/03/2026

3. Cơ quan thường trực hội đồng có các nhiệm vụ sau:

Sửa đổi bởi 67/2026/NĐ-CP · hiệu lực 04/03/2026

a) Giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổ chức công việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và các hoạt động chung của Hội đồng; phân công nhiệm vụ thẩm định của các thành viên Hội đồng; phối hợp với các cơ quan liên quan, tư vấn thẩm tra để thực hiện các công việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;

Sửa đổi bởi 67/2026/NĐ-CP · hiệu lực 04/03/2026

b) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, gửi hồ sơ đến các thành viên Hội đồng, các cơ quan, đơn vị có liên quan;

Sửa đổi bởi 67/2026/NĐ-CP · hiệu lực 04/03/2026

c) Xây dựng kế hoạch thẩm định trình Hội đồng thẩm định;

Sửa đổi bởi 67/2026/NĐ-CP · hiệu lực 04/03/2026

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng giao.

Sửa đổi bởi 67/2026/NĐ-CP · hiệu lực 04/03/2026

4. Hội đồng thẩm định có các quyền hạn sau:

Sửa đổi bởi 67/2026/NĐ-CP · hiệu lực 04/03/2026

a) Xem xét, quyết định các vấn đề về nội dung, chương trình và kế hoạch công tác của Hội đồng, thường trực Hội đồng và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình cho ý kiến, thẩm định dự án;

Sửa đổi bởi 67/2026/NĐ-CP · hiệu lực 04/03/2026

b) Yêu cầu cơ quan chuẩn bị dự án, tổ chức tư vấn, các cơ quan có liên quan cung cấp các tài liệu liên quan trong quá trình cho ý kiến, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;

Sửa đổi bởi 67/2026/NĐ-CP · hiệu lực 04/03/2026

c) Được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định hoặc thuê tổ chức thẩm tra phục vụ thẩm định. Chi phí mời tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định hoặc chi phí thẩm tra phục vụ thẩm định được tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư và do cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư chi trả.

Sửa đổi bởi 67/2026/NĐ-CP · hiệu lực 04/03/2026

5. Hội đồng, Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Xây dựng về tổ chức cho ý kiến, thẩm định theo nhiệm vụ được giao; về nội dung ý kiến, kết quả thẩm định, kết luận và kiến nghị của Hội đồng thẩm định theo quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định.