vanban.org

Điều 29. Trách nhiệm của Bộ trưởng đối với các tổ chức chính trị - xã hội — Nghị định 123/2016/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/11/2020 Thay thế: 303/2025/NĐ-CP · 19/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 83/2024/NĐ-CP · 10/07/2024
Chính phủ Ban hành 01/09/2016 Hiệu lực 15/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 18 năm
Nghị định số 303/2025/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ · 303/2025/NĐ-CP
Nghị định số 123/2016/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ · 123/2016/NĐ-CP
Nghị định số 36/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ · 36/2012/NĐ-CP
Nghị định số 178/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ · 178/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 123/2016/NĐ-CP › Chương IV › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Trách nhiệm của Bộ trưởng đối với các tổ chức chính trị - xã hội

1. Phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình.

2. Lấy ý kiến của Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

3. Nghiên cứu, giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội.