vanban.org

Điều 9. Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ — Nghị định 123/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/06/2024 Thay thế: 43/2024/NĐ-CP · 19/04/2024
Chính phủ Ban hành 25/12/2014 Hiệu lực 15/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 43/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ · 43/2024/NĐ-CP
Nghị định số 123/2014/NĐ-CP Quy định về xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân nhân dân", "Nghệ nhân ưu tú" trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ, · 123/2014/NĐ-CP
06/06/202443/2024/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 15/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 123/2014/NĐ-CP › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ

1. Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định thành lập theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, có từ 09 đến 11 thành viên. Thành phần Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Bộ Công Thương;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Bộ Công Thương;

c) Các ủy viên Hội đồng.

2. Cơ quan thường trực của Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ là Vụ Thi đua - Khen thưởng, Bộ Công Thương. Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ sử dụng con dấu của Bộ Công Thương.